vi-VNen-US

Huy động vốn

14/12/2020 00:00        

BÁO CÁO KẾT THÚC KỸ THUẬT

Dự án Hạn mức tín dụng của AFD dành cho KDIF 

Căn cứ hướng dẫn về thủ tục các khoản vay được tái tài trợ bởi hạn mức tín dụng của Cơ quan phát triển Pháp (AFD), Quỹ Đầu tư phát triển Khánh Hòa (KDIF) báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Dự án hỗ trợ kỹ thuật và hạn mức tín dụng của AFD dành cho KDIF, như sau:

1. Thực hiện về mặt kỹ thuật

1.1. Những công việc chính đã thực hiện: 

a) Về Dự án hạn mức tín dụng của AFD dành cho KDIF (10 triệu EUR)

Năm 2014, được sự đồng ý của UBND tỉnh và Hội đồng quản lý Quỹ, Quỹ Đầu tư phát triển Khánh Hòa (KDIF) xúc tiến thủ tục huy động vốn của Cơ quan phát triển Pháp (AFD) để bổ sung vốn hoạt động của Quỹ. Căn cứ Thỏa ước tín dụng số CVN 1146 01D ngày 23/10/2014 được ký giữa Bộ Tài chính và AFD, ngày 30/12/2016, Bộ Tài chính và Quỹ Đầu tư phát triển Khánh Hòa đã ký hợp đồng số 16/2016/BTC-QLN về việc cho vay lại vốn vay của AFD tài trợ dự án “Hạn mức tín dụng AFD dành cho Quỹ Đầu tư phát triển Khánh Hòa” với số tiền là 10 triệu EUR; thời gian cho vay lại là 20 năm; thời gian ân hạn là 07 năm tính từ khi ký Thỏa ước tín dụng.

Tháng 5/2017, AFD đã giải ngân rót vốn đợt 1 cho Quỹ là 5 triệu EUR, tương đương 126,915 tỷ đồng, theo tỷ giá tại thời điểm nhận nợ (25.383 VNĐ/EUR). Quỹ đã được AFD chấp thuận cho vay 06 dự án với số vốn cam kết theo hợp đồng tín dụng đã ký là 137,168 tỷ đồng.

Trên cơ sở kết quả giải ngân đợt 1 và các điều kiện rút vốn theo yêu cầu của AFD, KDIF đã thực hiện thủ tục rút vốn 5 triệu EUR đợt 2. AFD đã chuyển 5 triệu đợt 2 vào tháng 3/2019 tương đương 132,720 tỷ đồng, theo tỷ giá tại thời điểm nhận nợ (26.544 VNĐ/EUR). Tổng số tiểu dự án được AFD chấp thuận cho vay đợt 2 là 14 dự án với số vốn dự kiến cho vay là 404,087 tỷ đồng.

Tính đến 30/4/2020, KDIF đã giải ngân cho 12 dự án (đợt 1 giải ngân 06 dự án; đợt 2 giải ngân 06 dự án thuộc danh mục các tiểu dự án được AFD phê duyệt) với tổng số vốn giải ngân là 260,760 tỷ VNĐ (tương đương 10,042 EUR).

(Chi tiết theo Biểu 2.3. Danh mục dự án và tiến độ giải ngân kèm theo).

b) Thực hiện gói hỗ trợ kỹ thuật cho KDIF trong việc triển khai dự án

Theo Thỏa ước tài trợ số CVN1146 02E ký giữa AFD và Bộ Tài chính ngày 23/10/2014, AFD cấp một khoản tài trợ không hoàn lại 300.000 EUR nhằm hỗ trợ kỹ thuật cho KDIF và Quỹ Đầu tư phát triển Lào Cai (LCDIF) tăng cường thể chế và nâng cao năng lực cho cán bộ, viên chức các Quỹ nhằm đảm bảo sử dụng nguồn vốn vay của AFD có hiệu quả. KDIF đã ký Hợp đồng với Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam (EY) ngày 27/4/2016 “Về tư vấn đánh giá rủi ro tín dụng và khả năng trả nợ của KDIF và LCDIF”; đã hoàn thành và thanh toán theo giá trị hợp đồng là 375.000.000 VNĐ.

Đồng thời, KDIF đã ký Hợp đồng dịch vụ tư vấn số 21032017/EY-KDIF ngày 21/3/2017 với EY về “Tăng cường thể chế và nâng cao năng lực cho KDIF và LCDIF” với tổng trị giá hợp đồng là 6.239.732.887 VNĐ. Tháng 7/2019, trên cơ sở ý kiến không phản bác của AFD và thống nhất của Hội đồng quản lý Quỹ, KDIF ký với EY phụ lục bổ sung hợp đồng một số hoạt động với giá trị 1.034.480.000 VNĐ.

Đến nay, đơn vị tư vấn (EY) và KDIF đã thực hiện hoàn thành các nội dung hoạt động thuộc dự án, cụ thể như sau:

- Về tăng cường và cải thiện các quy trình nội bộ của KDIF

EY đã tư vấn xây dựng và đã bàn giao 05 sổ tay nghiệp vụ để nghiên cứu vận dụng trong quátrình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, gồm: Sổ tay hướng dẫn tín dụng (bao gồm cả hướng dẫn chấm điểm, xếp hạng tín dụng nội bộ); Sổ tay hướng dẫn quản trị rủi ro; Sổ tay hướng dẫn kiểm tra, kiểm soát nội bộ; Sổ tay hướng dẫn quản lý môi trường, xã hội đối với dự án; Sổ tay hướng dẫn đầu tư trực tiếp.

Quá trình xây dựng sổ tay, viên chức, người lao động KDIF tham gia góp ý để sổ tay phù hợp với thực tiễn hoạt động của Quỹ; tư vấn đã tổ chức đào tạo và thí điểm áp dụng đối với một số dự án (theo Báo cáo đánh giá dự án thí điểm); thuê chuyên gia độc lập am hiểu tính chất hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương phản biện, góp ý để hoàn thiện. Hiện nay, các sổ tay đã được KDIF nghiệm thu và nhận sản phẩm, đồng thời, yêu cầu EY tiếp tục hỗ trợ để hoàn thiện trong quátrình áp dụng; đảm bảo đáp ứng hiệu quả trong hoạt động nghiệp vụ của Quỹ.

Bên cạnh đó, tư vấn đã thu thập thông tin, phân tích, đánh giá về tổ chức, hoạt động và định hướng phát triển của KDIF thông qua các báo cáo, gồm: Báo cáo phân tích chức năng họạt động vàkhung pháp lý của Quỹ; Báo cáo về chiến lược phát triển của Quỹ; Báo cáo đánh giá và triển khai một số nội dung nhằm thực hiện chiến lược; Báo cáo đánh giá các dự án Quỹ cho vay và ngân sách cấp bù lãi suất giai đoạn từ năm 2014 – 2019 để làm cơ sở xây dựng chính sách cấp bù lãi suất sau năm 2020.

- Về đào tạo nhằm nâng cao năng lực cho viên chức, người lao động KDIF

EY đã tư vấn và thuê chuyên gia tổ chức một số khóa đào tạo các kỹ năng nghiệp vụ cho viên chức, người lao động KDIF, gồm: kỹ năng phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp (ngày 4/10/2019); kỹ năng thẩm định dự án, các yêu cầu pháp lý về tài sản bảo đảm và đánh giá tài sản bảo đảm sau vay (ngày 11/10/2019); kỹ năng nhận diện rủi ro trong hoạt động quản lý dự án (ngày 12/10/2019); kỹ năng tiếp xúc khách hàng và kỹ năng quản lý công việc cá nhân (ngày 13 và14/11/2019).

Ngoài ra, trong phạm vi dự án có hoạt động học tập kinh nghiệm nước ngoài tại một số nước, tuy nhiên, do một số vướng mắc trong việc tổ chức đoàn ra, Hội đồng quản lý Quỹ và AFD thống nhất cho KDIF chuyển thành nội dung học tập kinh nghiệm trong nước. EY đã tổ chức 02 đoàn học tập kinh nghiệm tại Công ty Đầu tư tài chính nhà nước TP. Hồ Chí Minh (HFIC) và một số Quỹ đầu tư phát triển địa phương (Bình Dương, Cần Thơ, Đà Nẵng, Hà Tĩnh, Hà Nội và Lào Cai) với thành phần gồm: các thành viên Hội đồng quản lý, Ban kiểm soát, lãnh đạo một số sở, ngành liên quan vàviên chức, người lao động Quỹ trong tháng 10 và tháng 11 năm 2019. Kết thúc các chuyến học tập kinh nghiệm, từng thành viên đã có báo cáo kết quả học tập kinh nghiệm và tư vấn đã tổng hợp, đánh giá xây dựng báo cáo kết quả nghiên cứu học tập.

- Về hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ các dự án đủ điều kiện tài trợ

Theo nội dung Thỏa ước tín dụng số CVN 1146 01D được ký ngày 23/10/2014, AFD sẽ xem xét điều kiện được vay vốn và giải ngân từ nguồn vốn vay AFD đối với từng dự án. EY có trách nhiệm tư vấn cho KDIF trong việc xây dựng bản mô tả dự án đảm bảo đủ điều kiện để trình AFD xem xét, phê duyệt danh mục dự án trước khi giải ngân.

EY đã hỗ trợ KDIF nêu rõ các tiêu chí quản lý môi trường, xã hội của các tiểu dự án theo yêu cầu của AFD trong các bản mô tả dự án và đã đưa nội dung quản lý về môi trường, xã hội quy định trong một số điều khoản của hợp đồng tín dụng để yêu cầu các chủ đầu tư tuân thủ.

- Về triển khai và quản lý hoạt động của dự án hỗ trợ kỹ thuật

Các hoạt động dự án được EY xây dựng kế hoạch với nội dung và thời gian cụ thể trong thời hạn 24 tháng. EY đã xây dựng báo cáo đánh giá khởi động dự án; EY và KDIF có văn bản phân công các thành viên tham gia từng cấu phần với trách nhiệm cụ thể; phân công điều phối dự án của mỗi bên và xây dựng cơ chế trao đổi thường xuyên thông qua báo cáo định kỳ (07 báo cáo tiến độ được lập hàng quý); các cuộc họp ba bên bằng điện thoại (call meeting); các buổi làm việc trực tiếp; trao đổi thông tin thường xuyên qua email và điện thoại... Đến nay, các hoạt động đã hoàn thành, EY đã bàn giao 05 sổ tay và 16 báo cáo đánh giá về kết quả các hoạt động. KDIF đã nghiệm thu vàthống nhất nhận sản phẩm tư vấn để đảm bảo thủ tục thanh toán theo đúng tiến độ. Ngày 05/12/2019, KDIF đã có thư đề nghị rót vốn gửi AFD về thanh toán các sản phẩm tư vấn đợt cuối cho EY theo đúng kế hoạch.

Nhìn chung, quá trình thực hiện Dự án hỗ trợ kỹ thuật tăng cường thể chế và nâng cao năng lực cho viên chức, người lao động Quỹ, EY đã phối hợp chặt chẽ với KDIF tổ chức triển khai các hoạt động đảm bảo tiến độ, các sản phẩm tư vấn đáp ứng cơ bản yêu cầu công tác chuyên môn của Quỹ.

c) Chi tiết về một số dự án được tái tài trợ từ hạn mức tín dụng AFD: 

Theo Bảng 2.3 đính kèm.

1.2. Những khó khăn đã gặp

- Tỷ giá đồng EUR thời gian vừa qua có nhiều biến động và rất khó kiểm soát, trong khi đó, việc sử dụng các sản phẩm phái sinh của Ngân hàng để phòng ngừa rủi ro tỷ giá còn hạn chế.

- Việc quản lý dự án theo tiêu chuẩn quản lý về môi trường – xã hội của AFD khuyến nghị có ý nghĩa rất tốt, tác động tích cực đến sự phát triển bền vững, gắn với bảo vệ môi trường và tác động tích cực đến cộng đồng dân cư trong khu vực dự án. Tuy nhiên, để thực hiện tốt việc quản lý môi trường – xã hội, đòi hỏi phải tiếp tục kiện toàn chính sách và tăng cường vai trò quản lý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, trong đó, nhiều nội dung không thuộc chức năng và phạm vi thẩm quyền của KDIF.

1.3. Theo dõi các chỉ số theo khoản đầu tư

Các dự án cho vay thuộc phạm vi nguồn vốn của AFD đều được quan tâm thẩm định, đánh giá cụ thể các chỉ số về xã hội và môi trường đối với từng dự án đầu tư, cụ thể về: Sự phù hợp với ưu tiên phát triển của địa phương và danh mục cho vay của Quỹ đã được AFD phê duyệt thống nhất; sự phù hợp của dự án đối với tiêu chí ưu tiên tài trợ dự án của AFD; nội dung và biện pháp quản lý môi trường và xã hội... 

Quỹ đã ban hành Quyết định 41/QĐ-ĐTPT ngày 12/09/2018 quy định cụ thể trình tự, thủ tục thẩm định vay vốn, trong đó, quy định rõ một trong các điều kiện cho vay là chủ đầu tư phải cam kết tuân thủ quy định về an toàn môi trường - xã hội theo pháp luật và quy định của nhà tài trợ nước ngoài (điểm 2 Mục III).

Quá trình theo dõi dự án, việc đánh giá tác động về môi trường – xã hội được kiểm soát thông qua công tác quản lý của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành. Qua theo dõi kết quả triển khai đối với các dự án cho thấy các chỉ số về môi trường – xã hội được kiểm soát tích cực, đáp ứng tốt các tiêu chí quản lý cụ thể:

a) Các dự án cấp nước và phân phối nước sạch (06 dự án):

- Tác động xã hội: Các dự án cấp nước và phân phối nước sạch đều phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương và quy hoạch phát triển của ngành; góp phần tích cực giải quyết nhu cầu sử dụng nước sạch trong cộng đồng dân cư. Số lượng người dân được tiếp cận và sử dụng nước sạch, đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định và liên tục, thường xuyên là khoảng 194.700 người; đặc biệt là hơn 4.000 (khoảng 95%) người dân đảo Trí Nguyên và hơn 2.000 dân thị trấn Tô Hạp, huyện Khánh Sơn; giúp giảm chi phí nước sinh hoạt, giảm bệnh tật, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.

- Tác động môi trường: Các dự án đều khai thác hợp lý nguồn nước từ các hồ chứa nước và phù hợp với công suất xử lý nước của các Nhà máy nên đảm bảo được mục tiêu đầu tư; các chỉ số về môi trường như tiếng ồn, bụi, khí thải, chất thải trong quá trình thi công và vận hành dự án được kiểm soát và xử lý trên cơ sở các báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) được phê duyệt, đảm bảo theo quy định của pháp luật và tiêu chí quản lý môi trường – xã hội đã được AFD xem xét, thông qua đối với từng dự án.

b) Dự án nhà ở xã hội (02 dự án: Nhà ở xã hội HUD Phước Long, lô NƠXH-01 và  Nhà ở xã hội VCN Phước Long):

Về tiến độ thực hiện, dự án Nhà ở xã hội HUD Phước Long, lô NƠXH-01 (lô 1) đã hoàn thiện và bàn giao nhà; Nhà ở xã hội VCN Phước Long đang trong giai đoạn hoàn thiện.

- Tác động xã hội: Dự án Nhà ở xã hội Phước Long NƠXH-01 và Nhà ở xã hội VCN Phước Long nằm trong Khu đô thị Phước Long được đầu tư xây dựng với hệ thống hạ tầng (đường, điện, nước, chợ, trường học...) hoàn chỉnh, thuộc khu vực phía Nam, cách trung tâm Thành phố Nha Trang khoảng 5km. Dự án được phê duyệt đầu tư phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và  Chương trình phát triển nhà ở đô thị tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2016-2020; đáp ứng nhu cầu về nhà ở ngày một tăng cao trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là các hộ gia đình có thu nhập thấp. Số căn hộ được xây dựng mới là 1.166 căn hộ trên tổng diện tích xây dựng 13.874m2. Quá trình thi công, dự án tạo việc làm cho khoảng 200 người với mức thu nhập ổn định.

- Tác động môi trường: Chủ đầu tư đã có Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án Khu đô thị mới Phước Long cho dự án NOXH được Sở Tài nguyên và Môi trường Khánh Hòa phê duyệt vào ngày 22/06/2009. Khi triển khai thực hiện Dự án Nhà ở xã hội Phước Long, UBND tỉnh Khánh Hòa cho phép chủ đầu tư thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án Khu đô thị mới Phước Long.

Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường phát sinh trong thời gian thi công, gồm: tiếng ồn, ô nhiễm không khí, nguồn nước, chất thải... được kiểm soát và xử lý bằng các biện pháp phù hợp trên cơ sở các báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) đã được Sở Tài nguyên và Môi trường Khánh Hòa phê duyệt. KDIF và AFD đã kiểm tra, đánh giá việc thực thi các quy định về môi trường trong quá trình thi công của chủ đầu tư là phù hợp.

Trong giai đoạn vận hành dự án, các yêu cầu về kiểm soát khí thải, rác thải, nước thải sinh hoạt, đặc biệt là phòng, chống cháy nổ đã được xây dựng nghiên cứu, dự liệu và xây dựng kế hoạch, phương án kiểm soát, xử lý cụ thể và đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

c) Dự án năng lượng (02 dự án):

- Tác động xã hội: Các dự án được triển khai phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Khánh Hòa, giai đoạn 2011-2015, có xét đến năm 2020; tăng khả năng cấp điện cho thêm khoảng 1.500 người (tương đương với 375 hộ dân) và khoảng 20 doanh nghiệp/hộ kinh doanh trong khu vực phía Bắc thành phố Nha Trang và khoảng 200.000 hộ dân khu vực phía Nam thành phố, cùng với nhiều khu đô thị, khu dân cư tập trung đang hình thành và nhiều dự án đầu tư đang triển khai trong khu vực (riêng trên địa bàn xã Phước Đồng có 29 dự án đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư; ngoài ra, khu vực lân cận như các xã Vĩnh Thái, Vĩnh Trung, phường Phước Long... cũng đang hình thành nhiều khu đô thị, khu dân cư tập trung với số lượng dân cư lớn); nâng cao độ tin cậy cung cấp điện; giúp giảm tổn thất điện năng và đảm bảo cung cấp điện ổn định trong các khu vực; truyền tải điện năng tăng thêm khoảng hơn 30 triệu kWh/năm và tăng cường khả năng cung cấp điện cho khoảng 340.000 người dân tại TP. Nha Trang.

- Tác động môi trường: Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường phát sinh trong thời gian thi công, gồm: tiếng ồn, ô nhiễm không khí, nguồn nước, chất thải... được kiểm soát và xử lý trên cơ sở các báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) được phê duyệt. Trong giai đoạn vận hành, thực hiện giám sát thường xuyên để phòng sự cố hoặc tai nạn có thể xảy ra do ra cháy nổ, chập điện, đứt dây, đổ cột điện ảnh hưởng đến môi trường và an toàn trong cung cấp và sử dụng điện; sử dụng dầu cách điện là loại dầu castrol không chứa chất PCB.

d) Dự án y tế (01 dự án: Đầu tư xây dựng và mua sắm thiết bị Phòng khám đa khoa và bác sĩ gia đình Olympia):

- Tác động xã hội: Dự án được triển khai phù hợp với Quy hoạch phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 30/2008/QĐ-TTg ngày 22/02/2008; Nghị quyết số 93/NQ-CP ngày 15/12/2014 của Chính phủ về một số cơ chế, chính sách phát triển y tế; Quyết định số 2348/QĐ-TTg ngày 05/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ để ban hành Đề án xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới từ năm 2016 đến 2025 và Quyết định số 935/QĐ-BYT ngày 22/3/2013 của Bộ Y tế về việc phê duyệt Đề án xây dựng và phát triển mô hình phòng khám bác sĩ gia đình giai đoạn 2013-2020. Số lượt khám và chữa bệnh khoảng 50.000 lượt bệnh nhân/năm, góp phần giảm tải cho bệnh viện tuyến trên; tạo điều kiện cho người dân tiếp cận dịch vụ y tế chất lượng cao với mức phí phù hợp (kể cả đối tượng khám theo chế độ bảo hiểm y tế); tạo việc làm mới cho khoảng 50 – 65 lao động thường xuyên với thu nhập ổn định. 

- Tác động môi trường: Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường phát sinh trong thời gian thi công, gồm: tiếng ồn, ô nhiễm không khí, nguồn nước, chất thải... được kiểm soát và xử lý trên cơ sở các báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) được phê duyệt. Trong giai đoạn vận hành, chú trọng việc trồng và chăm sóc cây xanh quanh khu vực để giảm bụi, tiếng ồn; kiểm soát rác thải thông qua việc xây dựng quy trình xử lý nghiêm ngặt, đúng quy định; xử lý nước thải y tế, nước thải từ phòng xét nghiệm trước khi nối vào hệ thống thoát nước chung; chất rắn nguy hại sẽ được thu gom, vận chuyển và thuê đơn vị đủ năng lực chuyên môn xử lý; chất thải rắn y tế sẽ được vận chuyển đến khu xử lý rác thải y tế của Bệnh viện Da liễu Khánh Hòa để xử lý 3 lần/ngày.

e) Dự án về giáo dục (01 dự án: Trường mầm non Họa Mi):

- Tác động xã hội: Số trẻ em được đến trường nhờ vào các lớp học được xây là 400/tổng số 15 lớp; đáp ứng cho việc tuyển sinh trẻ hằng năm từ 100 – 120; giải quyết công việc thường xuyên cho 20 người (giáo viên, nhân viên nhà trẻ). Dự án đã hoàn thành và đang trong giai đoạn vận hành, khai thác.

- Tác động môi trường: Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường chủ yếu phát sinh trong thời gian thi công, gồm: tiếng ồn, ô nhiễm không khí, nguồn nước, chất thải... được kiểm soát và xử lý trên cơ sở các báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) được phê duyệt.

1.4. Theo dõi các tác động của hạn mức tín dụng của AFD:

AFD đã phê duyệt cho vay đối với 20 tiểu dự án. Đến 30/04/2020, Quỹ đã thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt cho vay 12 dự án; 01 dự án không cho vay được vì vướng tài sản thế chấp là Nhà ở xã hội HUD Phước Long Block02 và Block 03; 02 dự án: Nâng cấp Nhà máy nước Cam Ranh và Nâng cấp hệ thống nước 5 xã Ninh Trung-Ninh Thọ-Ninh An-Ninh Thân-Ninh Sơn chưa giải ngân được từ nguồn vốn AFD do chậm tiến độ đầu tư so với yêu cầu giải ngân vốn; 05 dự án điện được phê duyệt nhưng được giải ngân từ nguồn vốn của KDIF nhằm ưu tiên giải ngân cho các dự án nước sạch và nhà ở xã hội. Đến 30/4/2020, KDIF đã giải ngân cho hết khoản vay 10 triệu EUR do AFD tài trợ cho 12 dự án phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của AFD. Quỹ đã gửi hồ sơ giải ngân cho AFD để thẩm tra với tổng số vốn đã là 260,758 tỷ VNĐ (tương đương 10,042 triệu EUR).

Các khoản vay phân theo từng lĩnh vực như sau: 

STT

Lĩnh vực

Số dự án được AFD phê duyệt

Số dự án được giải ngân

Số tiền giải ngân từ nguồn vốn AFD

Tổng số

Tỷ lệ (%)

Tổng số

Tỷ lệ (%)

Tổng số

Tỉ lệ (%)

(tỷ VNĐ)

1

Cấp nước và phân phối nước sạch

8

40.0%

6

50.0%

        100.37 

38.5%

2

Nhà ở xã hội

3

15.0%

2

16.7%

91.09 

34.9%

3

Năng lượng

7

35.0%

2

16.7%

28.64 

11.0%

4

Cơ sở y tế

1

5.0%

1

8.3%

22.66 

8.7%

5

Cơ sở giáo dục

1

5.0%

1

8.3%

18.00 

6.9%

 

Tổng cộng:

20

100.0%

12

100%

260.76

100%

- Các khoản vay phân theo từng loại khách hàng thụ hưởng:      

Tên khách hàng

Tên dự án

Tổng vốn đầu tư

Vốn chủ đầu tư

Vốn vay AFD

Tổng đã giải ngân

Chi tiết tiến độ giải ngân

Ngày giải ngân

Công ty CP Cấp thoát nước Khánh Hòa

Đầu tư hệ thống cấp nước sạch đảo Trí Nguyên

40,215

15,845

24,370

20,824

6,079

30/11/2016

5,992

17/01/2017

0,674

28/06/2017

6,627

10/11/2017

1,452

14/11/2017

Đầu tư nâng cấp đường ống nước DN700 từ NMN Võ Cạnh đến cầu Dứa

65,916

24,766

41,150

35,339

17,236

25/05/2018

6,410

15/01/2019

4,223

28/01/2019

7,470

24/05/2019

Cải tạo Nhà máy xử lý nước Tô Hạp

16,764

5,064

11,700

8,763

8,763

31/05/2019

Công ty CP Công trình đô thị Vạn Ninh

Nhà máy nước Tu Bông

21,831

7,831

14,000

11,712

1,869

28/04/2017

4,231

08/03/2017

3,512

09/06/2017

2,100

22/12/2017

Đầu tư xây dựng Hệ thống đường ống cấp nước thô cho NMN Vạn Ninh

13,577

3,419

10,158

8,099

2,017

11/10/2017

1,727

22/06/2018

2,015

18/09/2018

2,340

09/11/2018

Công ty CP Công trình đô thị Cam Ranh

Đầu tư xây dựng đường ống cấp nước thô từ hồ chứa nước Tà Rục về Nhà máy nước Cam Ranh

29,003

10,363

18,640

15,629

4,556

06/09/2017

6,275

24/10/2017

1,891

01/12/2017

2,907

29/12/2017

Công ty CP Điện lực Khánh Hòa

Lắp máy biến áp 40MVA tại E31 Đồng Đế

25,279

9,279

16,000

12,903

10,781

22/12/2016

2,122

21/06/2017

Lắp máy biến áp thứ 2 tại TBA 110KV Bình Tân

33,190

13,390

19,800

15,740

11,440

27/04/2018

4,300

27/11/2018

Công ty CP Phát triển nhà và đô thị HUD Nha Trang

Nhà ở xã hội lô NƠXH-01 (Block CT01A-CT01B)

101,079

49,079

52,000

36,040

5,380

03/10/2017

3,291

27/10/2017

2,722

04/12/2017

3,047

02/02/2018

3,156

22/05/2018

5,565

17/08/2018

12,879

22/03/2019

Công ty TNHH Vinh Hà NT

Trường mẫu giáo Họa Mi

38,000

20,000

18,000

18,000

18,000

29/12/2017

Công ty TNHH Phòng khám đa khoa và bác sĩ gia đình Olympia

Đầu tư xây dựng và mua sắm thiết bị Phòng khám đa khoa và bác sĩ gia đình Olympia

39,500

13,500

26,000

22,661

5,446

10/10/2018

0,961

23/10/2018

5,209

15/11/2018

5,129

12/11/2018

3,369

28/01/2019

2,547

13/06/2019

Công ty CP Đầu tư VCN

Nhà ở xã hội VCN Phước Long

410,640

310,640

100,000

55,049

10,528

10/12/2019

10,382

09/01/2020

13,303

18/02/2020

2,956

17/03/2020

6,131

27/03/2020

11,749

14/04/2020

 

Tổng cộng

834,994

483,176

351,818

260,758

 

 

 

- Thời hạn trung bình theo các khoản vay đã cung cấp: 97 tháng, trong đó, thời gian dài nhất là 180 tháng (15 năm; đối với dự án nước sạch) và thời gian ngắn nhất là 36 tháng (03 năm; đối với nhà ở xã hội).

- Về nợ quá hạn trong từng ngành: Các khoản vay tín dụng từ AFD luôn được duy trì với mức nợ quá hạn bằng 0 (= 0).

- Lãi suất trung bình ở các khoản vay đã cấp được duy trì ở mức 8,29% ở tất cả các ngành và các dự án.

2. Thực hiện về mặt tài chính

2.1. Tình hình sử dụng hạn mức tín dụng AFD (chi tiết theo các đợt giải ngân)

Theo Bảng 2.3 theo mẫu, đính kèm.

2.2. Về lãi suất cho vay

Toàn bộ các dự án cho vay đều áp dụng theo lãi suất tối thiểu do UBND tỉnh ban hành là 8,29%/năm, Tùy mức độ cần thiết đối với việc phát triển cơ sở hạ tầng địa phương, chủ đầu tư được UBND tỉnh Khánh Hòa cấp bù lãi suất với các mức 20%, 30%, 40%, 50%, 60% và 100% (theo Quyết định số 3079/QĐ-UBND ngày 14/10/2016 của UBND tỉnh Khánh Hòa),

3. Các điểm khác

- Chính sách lãi suất của KDIF: Với mục tiêu hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nhằm thúc đẩy sự phát triển theo hướng từng bước hoàn thiện các điều kiện phục vụ cho đời sống người dân; không vì mục tiêu lợi nhuận, KDIF duy trì áp dụng lãi suất tối thiểu được UBND tỉnh quy định cùng với chính sách hỗ trợ lãi suất của UBND tỉnh cho các chủ đầu tư khi vay vốn tại đơn vị.

KDIF đã phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc tiếp tục duy trì chính sách cấp bù lãi suất và bổ sung danh mục lĩnh vực được cấp bù lãi suất đối với các dự án đầu tư ngầm hóa công trình điện trên địa bàn tỉnh./.

 

Liên hệ với chúng tôi

CAPTCHA image
Nhập mã kiểm tra bên trên

Video


Quỹ Đầu tư phát triển Khánh Hoà: Đòn bẩy vốn trọng điểm.